Điều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
1. Danh mục các công trình, dự án đăng ký mới
Tổng số 28 dự án với diện tích 84,28 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 34,29 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,66 héc ta và diện tích các loại đất khác 33,33 héc ta. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
+ Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 7,38 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 4,93 héc ta và các loại đất khác 2,45 héc ta.
+ Huyện Lâm Thao 02 dự án với diện tích 8,8 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 3,30 héc ta và các loại đất khác 5,50 héc ta.
+ Huyện Phù Ninh 01 dự án với diện tích 2,10 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,90 héc ta và các loại đất khác 0,20 héc ta.
+ Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 16,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,40 héc ta; đất rừng sản xuất 0,68 héc ta và các loại đất khác 7,41 héc ta.
+ Huyện Đoan Hùng 05 dự án với diện tích 23,6 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,45 héc ta và các loại đất khác 15,15 héc ta.
+ Huyện Yên Lập 03 dự án với diện tích 16,17 héc ta, trong đó: Đất rừng sản xuất 15,98 héc ta và các loại đất khác 0,19 héc ta.
+ Huyện Cẩm Khê 04 dự án với diện tích 7,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,33 héc ta và các loại đất khác 2,16 héc ta.
+ Huyện Thanh Sơn 02 dự án với diện tích 0,16 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,10 héc ta và các loại đất khác 0,06 héc ta.
+ Huyện Hạ Hòa 02 dự án với diện tích 2,09 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,88 héc ta và các loại đất khác 0,21 héc ta.
2. Danh mục các công trình, dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung
Tổng số 01 dự án với diện tích 1,82 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,36 héc ta; đất rừng sản xuất 1,05 héc ta và các loại đất khác là 0,41 héc ta.
(Chi tiết có biểu kèm theo).