vanban.org

Điều 3. Mức chi hội nghị — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 30/07/2025 Hiệu lực 30/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số '03/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 03/2025/NQ-HĐND
30/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 56/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước của tỉnh Nam Định · 56/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi hội nghị

1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị (thù lao được tính theo buổi, mỗi buổi bằng 4 tiết):

a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức chi 2.000.000 đồng/người/buổi;

b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng; Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư; Chuyên gia cao cấp; Giảng viên cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức chi 1.800.000 đồng/người/buổi;

c) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (bao gồm Giám đốc các Sở, ban ngành thuộc tỉnh; Bí thư xã, phường (nếu có) là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng thuộc Bộ và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư, tiến sỹ: Mức chi 1.600.000 đồng/người/buổi;

d) Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (bao gồm Phó Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; bí thư xã, phường (nếu có) là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh); Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương: Mức chi 1.400.000 đồng/người/buổi;

đ) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Giám đốc sở, phó thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các chức danh tương đương: Mức chi 1.200.000 đồng/người/buổi;

e) Giảng viên, báo cáo viên còn lại ngoài các đối tượng nêu trên công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh: Mức chi: 1.000.000 đồng/người/buổi.

g) Giảng viên, báo cáo viên còn lại ngoài các đối tượng nêu trên công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi: 800.000 đồng/người/buổi.

2. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.

3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

a) Cuộc họp tổ chức tại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;

b) Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.