vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 23/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Cao Bằng Ban hành 28/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2026 · 23/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 03/2025/NQ-HĐND
01/07/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Các khoản thu đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách xã 100%, bao gồm:

1. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

2. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.

3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

4. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau: “Cấp huyện thu nộp đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau: “Thu của các tổ chức, doanh nghiệp đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

c) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau: “Do đơn vị cấp huyện tổ chức, quản lý thu đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% (khoản này không phân cấp cho xã) chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

d) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau: “Lệ phí trước bạ nhà đất điều tiết ngân sách xã 100%. Đối với địa bàn các phường thực hiện phân chia như sau: Phường Thục Phán cấp phường 18%, cấp tỉnh 82%; Phường Nùng Trí Cao cấp phường 74%, cấp tỉnh 26%; Phường Tân Giang cấp phường 100%.”

đ) Sửa đổi dấu cộng thứ 2 gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 4 như sau: “Cấp huyện đang thực hiện điều tiết 100% đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do cấp huyện tổ chức thu chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

e) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 điểm c khoản 4 như sau: “Cấp huyện tổ chức thu đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

g) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 và gạch đầu dòng thứ 3 điểm b khoản 5 như sau:

“- Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.

- Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách xã 100%.

Đối với địa bàn các phường thực hiện phân chia như sau: Phường Thục Phán cấp phường 12%, cấp tỉnh 88%; Phường Nùng Trí Cao cấp phường 34%, cấp tỉnh 66%; Phường Tân Giang cấp phường100%.”

h) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 và gạch đầu dòng thứ 3 điểm b khoản 6 như sau:

“- Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.

- Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách xã 100%.

Đối với các phường thực hiện phân chia như sau: Phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang điều tiết 50% cấp phường; 50% cấp tỉnh.”

i) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 7 như sau: “Do cấp huyện trực tiếp thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

k) Sửa đổi điểm b khoản 8 như sau: “Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

l) Sửa đổi điểm b khoản 9 như sau: “Cấp huyện tổ chức, quản lý thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách cấp huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

m) Sửa đổi điểm b khoản 10 như sau: “Viện trợ đóng góp cho cấp huyện, đang thực hiện điều tiết ngân sách cấp huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.”

n) Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 11 như sau:

“b) Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu, đang thực hiện điều tiết ngân sách huyện 100% chuyển điều tiết ngân sách tỉnh 100%.

c) Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu, điều tiết ngân sách xã 100%.

Đối với địa bàn các phường thực hiện phân chia như sau: Phường Thục Phán cấp phường 17%, cấp tỉnh 83%; Phường Nùng Trí Cao cấp phường 33%, cấp tỉnh 67%; Phường Tân Giang cấp phường 100%.”

o) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 1, 2, 3, 4 điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 75/2022/NQ-HĐND như sau:“Thu tiền sử dụng đất điều tiết tỉnh 100%.”

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư cho các dự án do cấp xã trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.”

b) Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 như sau:

- Sửa đổi điểm a, b, e, i như sau:

“a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo do cấp xã quản lý;

b) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp xã quản lý;

e) Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý;

i) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước;”

- Bổ sung điểm l, m như sau:

“l) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do cấp xã quản lý;

m) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do cấp xã quản lý.”