Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
1. Quy định này quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
2. Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 67 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là mua sắm hàng hoá, dịch vụ).
3. Những nội dung khác liên quan đến việc mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ không thuộc quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Quy định này không điều chỉnh đối với:
a) Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng). Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
b) Việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
c) Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân. Việc mua sắm này thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.