Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thuỷ sản và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất.
b) Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ thiết kế nhà xưởng; hướng dẫn vận hành máy móc thiết bị; thiết bị, vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm.
c) Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hoá sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật.
d) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
đ) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
e) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm.
2. Mức hỗ trợ
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2023/NĐ-CP thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/dự án, phương thức hỗ trợ thực hiện (01) dự án, kế hoạch liên kết hoặc một (01) dự án, phương án sản xuất, đa dạng hoá sinh kế. Hỗ trợ cho các hộ tham gia dự án đầu tư giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chi phí khác có liên quan theo định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc do cơ quan phê duyệt dự án, phương án quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho đối tượng tham gia dự án (hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật), mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/hộ.