vanban.org

Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2026
Ninh Bình Ban hành 07/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2024/NQ-HĐND
07/08/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng · 92/2022/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/08/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 21

Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi, hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở thôn, tổ dân phố. Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các tổ viên. Trong đó, số lượng tổ viên được xác định như sau:

a) Thôn dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố dưới 500 hộ gia đình bố trí 01 tổ viên.

b) Thôn, tổ dân phố cứ tăng thêm đủ 200 hộ gia đình so với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bố trí thêm 01 tổ viên.

Điều 4. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.500.000 đồng/tháng.

2. Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/tháng.

3. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/tháng.

Điều 5. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Hỗ trợ 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng theo quy định đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trừ trường hợp người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thuộc nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhóm do Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách Nhà nước đóng, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng.

Điều 6. Mức bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ

1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được hưởng bồi dưỡng bằng 01 giờ ngày làm việc bình thường x 150% x số giờ làm ngoài giờ, không quá 300 giờ/người/năm.

2. Khi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng. Trường hợp thực hiện các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng.

3. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 50.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng.

Điều 7. Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức:

a) Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu

STT DANH MỤC TRANG PHỤC ĐVT TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI
1 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01
2 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01
3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01
4 Mũ bảo hiểm Cái 01
5 Quần áo xuân hè ngắn tay Bộ 02
6 Áo xuân hè dài tay Cái 02
7 Quần áo thu đông Bộ 02
8 Áo ấm Cái 02
9 Áo sơ mi Cái 02
10 Ca ra vát Cái 01
11 Dây lưng Cái 01
12 Giày da Đôi 01
13 Dép nhựa Đôi 01
14 Bít tất Đôi 03
15 Quần áo mưa Bộ 01
16 Huy hiệu Cái 01
17 Biển hiệu Cái 01
18 Giấy chứng nhận Cái 01

b) Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo

STT DANH MỤC TRANG PHỤC ĐVT TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI NIÊN HẠN (NĂM)
1 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01 03
2 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01 03
3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01 03
4 Mũ bảo hiểm Cái 01 05
5 Quần áo xuân hè Bộ 01 01
6 Áo xuân hè dài tay Cái 01 02
7 Quần áo thu đông Bộ 01 02
8 Áo ấm Cái 01 03
9 Áo sơ mi Cái 02 02
10 Ca ra vát Cái 01 02
11 Dây lưng Cái 01 03
12 Giày da Đôi 01 02
13 Dép nhựa Đôi 01 01
14 Bít tất Đôi 03 01
15 Quần áo mưa Bộ 01 03
16 Huy hiệu Cái 01 Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng
17 Biển hiệu Cái 01 Cấp lại khi bị hư hỏng
18 Giấy chứng nhận Cái 01 Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng, có thay đổi về thông tin

2. Hỗ trợ phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức:

a) Danh mục tiêu chuẩn trang bị lần đầu

STT TÊN CÔNG CỤ ĐVT TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ
1 Bàn làm việc cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 03 - 04
2 Bàn họp Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01
3 Ghế ngồi Cái Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở
4 Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 - 02
5 Giường cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 02 - 03
6 Văn phòng phẩm Theo yêu cầu công tác

b) Danh mục tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo

STT TÊN CÔNG CỤ ĐVT TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ NIÊN HẠN (NĂM)
1 Bàn làm việc cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 03 - 04 10
2 Bàn họp Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 10
3 Ghế ngồi Cái Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở 10
4 Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 - 02 10
5 Giường cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 02 - 03 10
6 Văn phòng phẩm Theo yêu cầu công tác

3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện bố trí kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với các đối tượng tương đồng và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có) và ngân sách tỉnh.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

1. Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 tháng 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

3. Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 07 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.

Mục lục Bấm để đi tới điều