vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở với các nội dung sau: — Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Bình Định Ban hành 12/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2024/NQ-HĐND
08/06/202663/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 40/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở với các nội dung sau:

1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh được lập thành Tổ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động được quy định tại Điều 4 và Điều 14 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được thành lập ở từng thôn, làng (sau đây gọi là thôn), khu phố, khối phố, khu vực (sau đây gọi là khu phố) của các xã, phường, thị trấn.

3. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự cơ sở gồm có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên được bố trí tương ứng với số lượng hộ của từng thôn, khu phố; cụ thể:

a) Đối với thôn: Dưới 350 hộ có 03 thành viên; từ 350 đến 700 hộ có không quá 04 thành viên; trên 700 hộ có không quá 05 thành viên.

b) Đối với khu phố: Dưới 500 hộ có 03 thành viên; từ 500 đến 800 hộ có không quá 04 thành viên; trên 800 hộ có không quá 05 thành viên.

4. Một số chế độ, chính sách

a) Mức hỗ trợ hàng tháng

- Tổ trưởng: 1.440.000 đồng/người/tháng

- Tố phó: 1.260.000 đồng/người/tháng

- Tổ viên: 1.080.000 đồng/người/tháng

b) Hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với các trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế (chỉ hỗ trợ khi đăng ký tham gia)

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: 165.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 3% mức lương cơ sở.

c) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị, trang phục; chi công tác tập huấn, diễn tập, hội thi:

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; chi công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện hoạt động; trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận theo Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các văn bản có liên quan.

d) Những nội dung khác liên quan đến chế độ, chính sách cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo những quy định của pháp luật hiện hành.

đ) Chế độ thôi việc cho các đối tượng là Công an xã bán chuyên trách không còn tham gia sau khi sắp xếp và thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở được thực hiện như sau:

Cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp hiện hưởng. Nếu thời gian công tác có số tháng lẻ thì số tháng lẻ này được tính theo nguyên tắc: Từ đủ 03 tháng đến bằng 06 tháng tính được tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm.

e) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của phân cấp ngân sách hiện hành.