Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh “ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022” .
1. Bổ sung cụm từ “Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập” vào sau cụm từ “Nghị định số 60/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập" tại điểm c khoản 3, Điều 1.
2. Sửa đổi điểm d khoản 3, Điều 1 như sau:
“d. Đối với chi sự nghiệp cấp tỉnh: Việc phân bổ và giao dự toán cho từng đơn vị được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ; Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.
3. Thay thế các cụm từ “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo dân số: Tính theo dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2022 và áp dụng ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách (hàng năm không tính lại chỉ tiêu này)”; “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Đối với đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì chi từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp. Đối với các đơn vị còn lại, ngân sách hỗ trợ theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ theo loại hình tự chủ tài chính của từng đơn vị”; “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Ngân sách hỗ trợ theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ đến khi hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí quản lý”; “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ”; “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ theo loại hình tự chủ tài chính của từng đơn vị” và “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo dân số: Tính theo dân số” bằng cụm từ “Dự toán cho từng đơn vị được tính giao theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và các nhiệm vụ được giao (nếu có)” tại điểm a khoản 5, Điều 3.
4. Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Thay thế cụm từ “Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao” bằng cụm từ “Dự toán cho từng đơn vị được tính giao theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và các nhiệm vụ được giao (nếu có)” tại Điều 3.