Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Nguyên tắc phân bổ
a) Nguồn ngân sách nhà nước phân bổ cho các sở, ban, ngành, huyện, xã thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho sở, ban, ngành và chính quyền địa phương.
c) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các xã an toàn khu (trừ các xã an toàn khu khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã được bố trí vốn ngân sách trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021-2030), xã đạt dưới 15 tiêu chí; huyện Hòa An, huyện Quảng Hòa phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
d) Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí để nâng cao chất lượng tiêu chí, bảo đảm đạt tiêu chí nông thôn mới một cách bền vững.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
e) Bố trí ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (sau đây gọi tắt là Chương trình vay vốn ADB); các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai Chương trình.
g) Bố trí vốn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban, ngành để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện năm 2022 theo cơ chế giai đoạn 2016-2020). Hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các huyện thực hiện Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
a) Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Hệ số 2,0.
b) Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
c) Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1,0.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2022-2025
a) Tiêu chí, hệ số phân bổ đối tượng xã
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí, các xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 5,0.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 1,0.
- Căn cứ số xã tính đến năm 2021 (trừ các xã đặc biệt khó khăn) xem xét bổ sung cho các xã thuộc diện sáp nhập (từ 02 xã sáp nhập thành 01 xã) với hệ số tăng thêm 50% (0,5 lần) so với xã không thuộc diện sáp nhập.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ đối tượng huyện
Ngân sách nhà nước hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới tập trung hoàn thành tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025: Hệ số 20,0.
c) Tiêu chí phân bổ cho các chương trình chuyên đề, Chương trình vốn vay ADB: Thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
4. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
Căn cứ tổng mức vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương giao, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ theo tổng hệ số điểm của các tiêu chí trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
a) Hàng năm, ngân sách cấp tỉnh đối ứng tối thiểu 3,5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp thực hiện Chương trình cho tỉnh.
b) Hằng năm, ngân sách cấp huyện, thành phố bố trí đối ứng tối thiểu 1,5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp thực hiện Chương trình cho huyện, Thành phố.