vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trê địa bàn tỉnh — Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 25/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh · 03/2022/NQ-HĐND
06/06/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hương án cải tạo phục hồi môi trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 47/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trê địa bàn tỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: 

a) Người nộp phí: Các cơ quan tổ chức cá n ân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm địn phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản ướng dẫn thi hành.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu phí:

a) Đối với trường hợp thẩm định lần đầu:

STT Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Mức phí (triệu đồng)
1 Đến 10 6,0
2 Trên 10 đến 20 9,0
3 Trên 20 đến 50 10,5
4 Trên 50 đến 100 18,9
5 Trên 100 đến 200 21,0
6 Trên 200 đến 500 27,3
STT Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Mức phí (triệu đồng)
7 Trên 500 đến 1.000 30,8
8 Trên 1.000 đến 1.500 33,6
9 Trên 1.500 đến 2.000 34,3
10 Trên 2.000 đến 3.000 35,7
11 Trên 3.000 đến 5.000 37,1
12 Trên 5.000 đến 7.000 39,2
13 Trên 7.000 42,7

b) Đối với trường hợp thẩm định lại (trong trường hợp thẩm định lần đầu được Hội đồng thẩm định bỏ phiếu thẩm định không thông qua): Không thu. 

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản thu bằng đồng Việt Nam. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu phí được để lại 80% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 20% số phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Tiền phí được để lại phải quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.