Điều 7. Chính sách hỗ trợ sản xuất nông sản xuất khẩu
1. Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư thực tế nhưng tối đa không quá 1,0 tỷ đồng/dự án cho các doanh nghiệp, hợp tác xã để đầu tư thực hiện dự án sản xuất nông sản xuất khẩu. Định mức hỗ trợ cụ thể:
a) Chi phí giống: Thực hiện theo định mức quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Chi phí cải tạo đất: Theo thực tế nhưng tối đa không quá 20,0 triệu đồng/ha.
c) Chi phí hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Thực hiện theo định mức quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
d) Chi phí cấp mã số vùng trồng: Theo thực tế nhưng tối đa không quá 100,0 triệu đồng/dự án.
đ) Chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc quốc tế: Thực hiện theo định mức quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết này.
2. Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có theo quy định của pháp luật hiện hành); có hợp đồng xuất khẩu nông sản với đơn vị có đủ năng lực thực hiện xuất khẩu.
3. Phương thức hỗ trợ: Việc hỗ trợ thực hiện sau khi dự án được triển khai và được nghiệm thu theo quy định.