vanban.org

Điều 8. Chính sách hỗ trợ vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng lúa — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Trà Vinh Ban hành 19/03/2021 Hiệu lực 29/03/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025 · 03/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh · 03/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chính sách hỗ trợ vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng lúa

1. Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu

a) Nội dung và mức hỗ trợ

Hỗ trợ một lần trồng mới vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu quý 20.000.000 đồng/1,0 ha năm đầu và 10.000.000 đồng/1,0 ha năm thứ hai. Trường hợp cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu quý thì định mức hỗ trợ được tính bằng 70% mức hỗ trợ trồng mới.

Trường hợp trồng mới hoặc cải tạo vườn cây dược liệu thông thường thì định mức hỗ trợ được tính bằng 70% mức hỗ trợ vườn cây dược liệu quý.

b) Điều kiện hưởng hỗ trợ

Để được hỗ trợ các cơ sở thực hiện trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu phải theo danh mục quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

- Quy mô diện tích trồng mới hoặc cải tạo từ 01 ha trở lên, liền thửa hoặc không liền thửa (có thể nhiều khu vực với nhau trong cùng một ấp, khóm hoặc liên ấp, khóm trong cùng một xã trong phạm vi 50 ha) và theo điểm a khoản 4 của Điều 5 của Quy định này.

- Có dự án đầu tư trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu và cam kết tiến độ triển khai dự án được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

- Trường hợp trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn cây dược liệu trên đất trồng lúa thì phải phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hàng năm của tỉnh.

- Vườn cây dược liệu có thời gian từ trồng đến thu hoạch từ 12 tháng trở lên.

2. Hỗ trợ chuyển đổi vườn tạp, đất trồng mía

a) Nội dung và mức hỗ trợ

Chuyển đổi từ vườn tạp, đất trồng mía sang các loại cây trồng, trồng cây dược liệu, vật nuôi, nuôi thủy sản, được hỗ trợ một lần (tính theo diện tích vườn tạp, diện tích trồng mía được chuyển đổi), như sau:

- Chuyển đổi sang các loại cây trồng, vật nuôi, nuôi thủy sản theo danh mục quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này:

+ Vườn tạp: Sang cây trồng, vật nuôi: 4.000.000 đồng/1,0 ha; sang nuôi thủy sản: 6.000.000 đồng/1,0 ha.

+ Đất trồng mía: Sang cây trồng, vật nuôi: 6.000.000 đồng/1,0 ha; sang nuôi thủy sản: 10.000.000 đồng/1,0 ha.

- Chuyển đổi sang các loại cây trồng, vật nuôi, nuôi thủy sản ngoài danh mục quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

+ Vườn tạp: Sang cây trồng, vật nuôi: 3.000.000 đồng/1,0 ha; sang nuôi thủy sản: 4.000.000 đồng/1,0 ha.

+ Đất trồng mía: Sang cây trồng, vật nuôi: 4.000.000 đồng/1,0 ha; sang nuôi thủy sản; 6.000.000 đồng/1,0 ha.

- Chuyển đổi sang trồng cây dược liệu:

+ Cây dược liệu thông thường: 6.000.000 đồng/1,0 ha.

+ Cây dược liệu quý: 8.000.000 đồng/1,0 ha.

b) Điều kiện hưởng hỗ trợ

Cơ sở cần phải đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 của Quy định này.