Điều 8. Chính sách, cơ chế hỗ trợ đầu tư công trình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo tỷ lệ sau:
a) Khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 40 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.
b) Khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 60 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.
c) Khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 80 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.
2. Hỗ trợ san phẵng đồng ruộng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% đối với các Khu vực nhưng không quá 10 triệu đồng/01ha.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng ở cấp xã.
b) Đối với cá nhân: Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên đối với Khu vực I và 0,1 ha trở lên đối với Khu vực II, Khu vực III; việc hỗ trợ cho cá nhân thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.
c) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên đối với Khu vực I và 01 ha trở lên đối với Khu vực II, Khu vực III; đồng thời phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất.
d) Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ các loại cây trồng là cây chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu: Theo danh mục quy định sản phẩm, cây trồng chủ lực của địa phương, tỉnh và quốc gia được phê duyệt.