vanban.org

Điều 8. Chính sách, cơ chế hỗ trợ đầu tư công trình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 08/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Nam Ban hành 13/01/2021 Hiệu lực 25/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 · 08/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triền thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 · 03/2021/NQ-HĐND
01/01/202608/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chính sách, cơ chế hỗ trợ đầu tư công trình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo tỷ lệ sau:

a) Khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 40 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.

b) Khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 60 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.

c) Khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư công trình nhưng không quá 80 triệu đồng/01ha. Phần kinh phí còn lại do ngân sách địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện.

2. Hỗ trợ san phẵng đồng ruộng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% đối với các Khu vực nhưng không quá 10 triệu đồng/01ha.

3. Điều kiện hỗ trợ:

a) Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng ở cấp xã.

b) Đối với cá nhân: Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên đối với Khu vực I và 0,1 ha trở lên đối với Khu vực II, Khu vực III; việc hỗ trợ cho cá nhân thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.

c) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên đối với Khu vực I và 01 ha trở lên đối với Khu vực II, Khu vực III; đồng thời phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất.

d) Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ các loại cây trồng là cây chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu: Theo danh mục quy định sản phẩm, cây trồng chủ lực của địa phương, tỉnh và quốc gia được phê duyệt.