Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Mức trợ cấp, mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, Trung tâm Điều trị nghiện ma tuý và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 5 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng có nguyện vọng và được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
d) Đối tượng cần được bảo vệ khẩn cấp:
- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú.
- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần được bảo vệ khẩn cấp tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập, Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh không quá 03 tháng.
đ) Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
e) Đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị tàn tật nặng không còn người chăm sóc tại cộng đồng hoặc còn nhưng không có khả năng để chăm sóc.