vanban.org

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ — Nghị quyết 03 /2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Cần Thơ Ban hành 27/08/2021 Hiệu lực 27/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 03 /2021/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 03 /2021/NQ-HĐND
10/12/202530/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 27/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03 /2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ

1. Đối với lực lượng dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 119.200 đồng/người/ngày. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ thì được hưởng mức trợ cấp tăng thêm bằng 59.600 đồng/người/ngày.

2. Dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn được hưởng trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 1.192.000 đồng.