vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng cho Thôn (Khu) đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2025 Thay thế: 40/2025/NQ-HĐND · 27/10/2025
Bình Thuận Ban hành 11/05/2021 Hiệu lực 21/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh · 03/2021/NQ-HĐND
07/11/202540/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/05/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 36/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng cho Thôn (Khu) đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân

1. Thôn (Khu) đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng: 745.000 đồng/người/tháng.

2. Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp như sau:

a) Trợ cấp ngày công lao động: 120.000 đồng/người/ngày;

b) Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng/người/ngày.