vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau: — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 02/07/2021 Hiệu lực 13/07/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Mức thu phí

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:

STT Giá trị quyền khai thác khoán sản theo giá khởi điểm Mức thu
(đống/hồ sơ)
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 2.000.000
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 4.000.000
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 6.000.000
4 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 8.000.000
5 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10.000.000
6 Từ trên 100 tỷ đồng 12.000.000

b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

STT Diện tích khu vực đấu giá Mức thu
(đống/hồ sơ)
1Từ 0,5 ha trở xuống 2.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 4.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 6.000.000
4Từ trên 5 ha đến 10 ha 8.000.000
5 Từ trên 10 ha đến 50 ha 10.000.000
6 Từ trên 50 ha 12.000.000

3. Quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi phục vụ cho công tác thu phí sẽ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tài nguyên và Môi trường.