Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hỗ trợ bằng 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức đóng chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định (Mức hỗ trợ này chưa bao gồm mức hỗ trợ theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ).
b) Hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế
- Mức 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng tháng theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với cựu quân nhân nhập ngũ sau ngày 30/4/1975 đến 31/8/1989 đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, chưa được hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế;
- Mức 50% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hằng tháng của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với người đang thực hiện công việc thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn, khu phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;
- Mức 50% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng tháng theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với chức sắc, chức việc, nhà tu hành của 02 tổ chức tôn giáo: Phật giáo và Công giáo.
2. Thời gian hỗ trợ
Theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế của các đối tượng trên từ khi Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách của tỉnh.