Điều 6. Chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ
1. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Chi phí chuyển giao công nghệ, bao gồm: Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; Chi phí mua máy móc, thiết bị mới tiên tiến, hiện đại trong dây chuyền sản xuất, thiết bị kiểm tra chất lượng; Chi phí hỗ trợ đào tạo cán bộ kỹ thuật về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý, vận hành công nghệ, thiết bị mới được đầu tư;
b) Chi phí phân tích, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hiệu chuẩn, kiểm định đo lường máy móc, thiết bị;
c) Chi phí chứng nhận lần đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, VietGap, Global Gap, HACCP, TQM, GMP và các hệ thống quản lý chất lượng hiện hành đang được áp dụng trong nước, quốc tế;
d) Chi phí tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; chi phí chứng nhận lần đầu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, tiêu chuẩn nước xuất khẩu; chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Chi phí thiết kế lô gô, nhãn hiệu; Chi phí đăng ký mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc trong nước, nước ngoài;
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với các dự án thực hiện tại địa bàn các huyện 30a, bao gồm Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Quỳ Châu mức hỗ trợ không quá 50% tổng chi phí các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án;
b) Đối với các dự án thực hiện tại địa bàn các huyện, thành phố, thị xã còn lại mức hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tối đa không quá 700 triệu đồng/dự án.