vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND

Quảng Nam Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam · 03/2019/NQ-HĐND
05/02/202402/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/08/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam · 35/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; thủ trưởng cơ quan cấp trên (nếu có), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính, đối với các tài sản sau:

a) Cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản gắn liền với đất;

b) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác;

c) Tài sản khác của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

Riêng đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản gắn liền với đất; Xe ô tô và phương tiện vận tải khác của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện đề nghị bán thì phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản khác, có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản, trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành (cơ quan cấp trên của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) quyết định bán tài sản khác, có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 200.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản, trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh quyết định bán tài sản khác, có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 200.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành của tỉnh quyết định bán tài sản khác, có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản, theo đề nghị của thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện và ý kiến của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

7. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản khác, có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản.

8. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản khác được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định.