vanban.org

Điều 3. Các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng — Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Thay thế: 15/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Lạng Sơn Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi và mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy và người thực hiện công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 15/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm và hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 03/2019/NQ-HĐND
25/07/202315/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng

1. Các khoản đóng góp

a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.

b) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện (trừ đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này).

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện (nếu cai nghiện tập trung tại cộng đồng): 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa là 15 ngày.

2. Chế độ hỗ trợ

Thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.