vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian thực hiện — Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Tiền Giang Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian thực hiện

1. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a; trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135, như sau:

- Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án/mô hình trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển là 300 triệu đồng. Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án/mô hình trên địa bàn xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 theo định mức phân bổ kinh phí quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Mỗi dự án/mô hình phải có tối thiểu 10 hộ tham gia.

- Mức hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án/mô hình (mức hỗ trợ bằng nhau):

+ Tối thiểu 7.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo sinh sống ở địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển;

+ Tối thiểu 5.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo sinh sống ở các địa bàn khác.

Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án không vượt quá mức hỗ trợ tối đa cho một dự án/mô hình nêu trên; mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 1 lần.

b) Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở ấp, mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

c) Đối với Dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, tùy theo ngân sách được bố trí hàng năm, để đảm bảo thời gian thực hiện, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định loại mô hình, quy mô mô hình, mức hỗ trợ đầu tư, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình và các nội dung chi thực hiện mô hình và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

d) Hỗ trợ xây dựng và quản lý dự án: bằng 5% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án, mô hình.

đ) Hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo cho Ủy ban nhân dân các xã có thực hiện lồng ghép Chương trình giảm nghèo bền vững:

- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: 2.000.000 đồng/xã/năm;

- Xã thuộc địa bàn khác: 1.500.000 đồng/xã/năm.

2. Thời gian thực hiện: từ năm 2018 - 2020.