vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên · 03/2018/NQ-HĐND
21/12/202421/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công của các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, đối với các tài sản sau:

a) Trụ sở làm việc (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp);

b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;

c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;

d) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan mình.