vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: — Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019
Lạng Sơn Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 03/2018/NQ-HĐND
23/07/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017- 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 144/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 

Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

a) Cấp học Mầm non.

b) Cấp học Trung học cơ sở.

c) Cấp học Trung học phổ thông.

d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.

2. Quy định về mức thu học phí:

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):    

                                                                                                                                        Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Vùng/Cấp học   Mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT
 1. Các phường thuộc thành phố Lạng Sơn 160.000 110.000 140.000
 2. Thị trấn thuộc các huyện; các xã thuộc thành phố Lạng Sơn 90.000 65.000 90.000
 3. Các xã còn lại 45.000 40.000 45.000

b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng đối với cơ sở giáo dục công lập:

                                                                                                                            Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT Nhóm ngành Mức thu
Trung cấp Cao đẳng
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 250.000 320.000
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 250.000 320.000
3 Y dược 480.000 540.000
4 Đào tạo nghề 220.000 250.000

3. Về miễn, giảm học phí: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.