Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
a) Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Giá dịch vụ ngày giường điều trị quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá cụ thể của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với một số trường hợp:
- Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng tương đương;
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng IV;
- Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3. Trường hợp các phẫu thuật, thủ thuật chưa quy định cụ thể và các nội dung liên quan khác, được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng BộY tế.
4. Thời điểm thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nói trên: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
5. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01 tháng 8 năm 2017 và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 trở đi thì tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.