Điều 1. Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
2. Mức chi
a) Các mức chi và nội dung chi cho các hoạt động có liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở quy định từ khoản 1 đến khoản 6, từ khoản 8 đến khoản 18 và khoản 20 Điều 4 Thông tư liên tịch số100/2014/TTLT-BTC-BTP thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành (riêng đối với các khoản chi mà địa phương có quy định thì áp dụng theo mức chi của địa phương).
b) Định mức chi khen thưởng, chi thù lao cho hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ việc hòa giải ở cơ sở quy định tại khoản 7, khoản 19 của Điều 4 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP được thực hiện như sau:
- Việc chi khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc về hòa giải ở cơ sở thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua khen thưởng và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành về thi đua khen thưởng.
- Việc chi thù lao cho hòa giải viên trực tiếp tham gia các vụ, việc hòa giải. Mức chi là:
+ 200.000 đồng/vụ, việc hòa giải thành/tổ hòa giải;
+ 150.000 đồng/vụ, việc hòa giải không thành/tổ hòa giải.
c) Mức chi cho các hoạt động có liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở quy định từ khoản 21 đến khoản 23 Điều 4 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP bằng mức chi tối đa của các khoản tương ứng quy định tại Thông tư này.
3. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở
Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP.