vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau — Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2016/NQ-HĐND · 06/11/2016
Bắc Kạn Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 03/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND Về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh · 54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2015/NQ-HĐND
16/11/201654/2016/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 03/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau

1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

a) Phạm vi: Trường phổ thông có học sinh ở bán trú trong trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Đối tượng: Người nuôi dưỡng; cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp và học sinh ở bán trú trong trường.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ thuê khoán người nuôi dưỡng:

Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 1,5 x (nhân) mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như sau:

- Trường có từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống, tính 0,3 định suất;

- Trường có từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú, tính 0,4 định suất;

- Trường có từ 11 đến 19 học sinh ở bán trú, tính 0,6 định suất;

- Trường có từ 20 đến 24 học sinh ở bán trú, tính 0,7 định suất;

- Trường có từ 25 đến 29 học sinh ở bán trú, tính 0,8 định suất;

- Trường có từ 30 đến 39 học sinh ở bán trú, tính 1,0 định suất;

- Trường có từ 40 đến 189 học sinh ở bán trú, cứ tăng 05 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định suất;

- Trường có từ 190 học sinh ở bán trú trở lên, cứ tăng 10 học sinh được tính thêm 0,1 định suất.

b) Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp:

Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 50% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

c) Hỗ trợ tiền điện:

Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.

d) Hỗ trợ kinh phí mua sắm, bổ sung dụng cụ nhà bếp, nhà ăn tập thể thiết yếu phục vụ học sinh ở bán trú trong trường:

Mức hỗ trợ: 40.000 đồng/học sinh ở bán trú/năm học.

3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn sự nghiệp giáo dục.