Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
a) Phạm vi: Trường phổ thông có học sinh ở bán trú trong trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Đối tượng: Người nuôi dưỡng; cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp và học sinh ở bán trú trong trường.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ thuê khoán người nuôi dưỡng:
Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 1,5 x (nhân) mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như sau:
- Trường có từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống, tính 0,3 định suất;
- Trường có từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú, tính 0,4 định suất;
- Trường có từ 11 đến 19 học sinh ở bán trú, tính 0,6 định suất;
- Trường có từ 20 đến 24 học sinh ở bán trú, tính 0,7 định suất;
- Trường có từ 25 đến 29 học sinh ở bán trú, tính 0,8 định suất;
- Trường có từ 30 đến 39 học sinh ở bán trú, tính 1,0 định suất;
- Trường có từ 40 đến 189 học sinh ở bán trú, cứ tăng 05 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định suất;
- Trường có từ 190 học sinh ở bán trú trở lên, cứ tăng 10 học sinh được tính thêm 0,1 định suất.
b) Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp:
Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 50% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
c) Hỗ trợ tiền điện:
Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.
d) Hỗ trợ kinh phí mua sắm, bổ sung dụng cụ nhà bếp, nhà ăn tập thể thiết yếu phục vụ học sinh ở bán trú trong trường:
Mức hỗ trợ: 40.000 đồng/học sinh ở bán trú/năm học.
3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn sự nghiệp giáo dục.