vanban.org

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác liên quan, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. — Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2018 Thay thế: 13/2018/NQ-HĐND · 19/07/2018
Kon Tum Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 13/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh · 13/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020 · 03/2014/NQ-HĐND
29/07/201813/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 13/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác liên quan, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

TT Loại công trình Đối tượng Mức hỗ trợ
1 Bê tông hóa giao thông nông thôn Đối tượng 1 Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Ngươì dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
Đổi tượng 2 Ngân sách nhà nước hỗ trợ; 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá. sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng); 70% chi phi nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quán lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng vả đóng góp công lao động.
Đối tượng 3 Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí ve xi măng, sắt (trong đỏ bao gồm cá ống cổng để xảy dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng) và 02 triệu đồng/km đề chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
2 Kiên cố hóa kênh mương nội đồng. Đổi tượng 1 Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
    Đối tượng 2 Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sẳt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phi vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống máng sắt) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy trộn bê tông; 70% chi phí nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
TT Loại công trình Đối tượng Mức độ hỗ trợ
    Đối tượng 3 Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống mương sắt) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phi mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
3 Nhà văn hóa thôn  
3.1 Đối với nhà rông Đối tượng 1 và 2 - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phỏng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng.
      - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chừa, nâng cấp.
3.2 Đối với nhả xây Đối lượng 3 - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng
      - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp.
4 Lớp học mầm non (theo Thông tư 02/2014/TT- BGDĐT của Bộ Giào dục và Đào tạo) Các xã trên địa bàn tỉnh Ngân sách nhà nước hỗ trợ đẩu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được ƯBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/công trình để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
5 Khu thế thao  
5.1 Khu thể thao xã (theo Thông tư 12/2010/TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) Các xã trên địa bản tinh Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), hàng rào (trụ bé rông, kẽm gai) trcn cơ sở dự toán công trinh dược UBND xà phê duyệt tại thời điểm nhưng khỏng quả 70 triệu dồng. Người dân tự nguyện hiến đất. tài sản trên đất để giãi phỏng mặt bằng.
TT Loại công trình Đối tượng Mức độ hỗ trợ
5.2 Khu thể thao thôn (theo Thông tư 06/2011/TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch) Các xã trên địa bàn tỉnh Ngán sách nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), trụ căng lưới (bóng chuyền), hàng rào (trịt bê tông, kèm gai) trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 30 triệu đồng. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.