vanban.org

Điều 1. Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: — Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cà Mau Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2014/NQ-HĐND
01/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND về Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 83/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

1. Tổ chức thu phí

Các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá (gọi chung là cảng cá) và khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có phương tiện cập cảng (vào, ra), vận chuyển hàng hóa qua cảng cá; neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

3. Đối tượng tính phí

a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải vào, ra cảng cá;

b) Tàu thuyền neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới;

c) Hàng hóa qua cảng cá.

4. Mức thu phí

a) Mức thu phí đối với Cảng cá Cà Mau:

- Tàu thuyền đánh cá cập cảng (không quá 12 giờ):

STT Đối tượng tính phí Đơn vị tính Mức thu
01 Phương tiện có công suất từ 6 đến dưới 20 CV Đồng/lần 5.000
02 Phương tiện có công suất từ 20 đến 50 CV Đồng/lần 10.000
03 Phương tiện có công suất trên 50 đến 90 CV Đồng/lần 20.000
04 Phương tiện có công suất trên 90 đến 200 CV Đồng/lần 30.000
05 Phương tiện có công suất trên 200 CV Đồng/lần 50.000

- Tàu thuyền vận tải cập cảng (không quá 12 giờ):         

STT Đối tượng tính phí Đơn vị tính Mức thu
01 Phương tiện có trọng tải dưới 05 tấn Đồng/lần 10.000
02 Phương tiện có trọng tải từ 05 đến 10 tấn Đồng/lần 20.000
03 Phương tiện có trọng tải trên 10 đến 100 tấn Đồng/lần 50.000
04 Phương tiện có trọng tải trên 100 tấn Đồng/lần 80.000

Trong trường hợp phương tiện cập cảng quá 12 giờ thì thu thêm 20% cho mỗi 12 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần cập cảng.

- Phương tiện vận tải và phương tiện khác vào, ra cảng:

STT Đối tượng tính phí Đơn vị tính Mức thu
01 Xe máy Đồng/lần 1.500
02 Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn Đồng/lần 7.000
03 Phương tiện có trọng tải từ 01 đến 2,5 tấn Đồng/lần 15.000
04 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 05 tấn Đồng/lần 20.000
05 Phương tiện có trọng tải trên 05 đến 10 tấn Đồng/lần 30.000
06 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn Đồng/lần 40.000

- Hàng hóa qua cảng:

STT Đối tượng tính phí Đơn vị tính Mức thu
01 Hàng thủy, hải sản, động vật sống Đồng/tấn 15.000
02 Hàng hóa là Container    
  - Loại 40 feet Đồng/Container 55.000
  - Loại 20 feet Đồng/Container 35.000
03 Các loại hàng hóa khác Đồng/tấn 6.000

b) Mức thu phí đối với các cảng cá khác:

- Mức thu phí Cảng cá Sông Đốc bằng 90% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau;

- Mức thu phí các cảng cá còn lại trên địa bàn tỉnh bằng 80% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau.

c) Mức thu phí tàu thuyền đánh cá, vận tải vào neo, đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới được tính theo loại cảng cá và mức thu phí của cùng loại đối tượng tàu thuyền cập cảng cá tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:

- Phương tiện neo đậu đến 24 giờ mức thu phí bằng 50%;

- Trong trường hợp phương tiện neo đậu quá 24 giờ thì thu thêm 25% cho mỗi 24 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần vào neo đậu.

d) Thu phí theo tháng, quý, năm:

Đối với phương tiện thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm thì do người nộp phí và người thu phí thỏa thuận thống nhất số lần phương tiện cập cảng, vào ra cảng bình quân để tính số phí phải nộp theo tháng, quý, năm.

- Nộp phí tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với số phí phải nộp.

- Nộp phí quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với số phí phải nộp.

- Nộp phí năm (nộp vào đầu năm) được giảm 20% so với số phí phải nộp.

5. Đối tượng miễn thu phí:

a) Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.

b) Xe mô tô, ô tô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động trong khu vực cảng cá sử dụng để đi lại, không sử dụng làm phương tiện vận chuyển hàng hóa.

6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí

Tiền thu phí để lại 90% cho đơn vị thu phí thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu; 10% nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.