vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung như sau: — Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2018
Trà Vinh Ban hành 11/07/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2013/NQ-HĐND
21/07/201863/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 22/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 1

"Điều 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 1

"b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một hợp đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là xe ô tô, tàu thuyền và canô)".

3. Sửa đổi điểm a, b khoản 2, Điều 1

"a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê và mức giá hợp đồng thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê và mức giá hợp đồng thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và các xã, phường, thị trấn".

4. Sửa đổi khoản 3, Điều 1

"3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động (không phải trụ sở làm việc)

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục và mức giá thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có mức giá hợp đồng thuê từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản/chu kỳ (hoặc thời gian sử dụng)."

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định danh mục và mức giá thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý có mức giá hợp đồng thuê dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/chu kỳ (hoặc thời gian sử dụng)".
5. Bổ sung khoản 8, Điều 1
"8. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại từ 100 triệu đồng trở lên. - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu huỷ tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại dưới 100 triệu đồng".