Điều 2. Ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn
1. Ưu tiên về tổ chức giao thông:
a) Tổ chức giao thông phải đảm bảo để các phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn lưu hành thông suốt, hạn chế tối đa các trở ngại, đảm bảo thuận tiện, an toàn cho hành khách.
b) Các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đi và đến Hà Nội được bố trí bến, bãi tại các điểm đầu mối giao thông ở cửa ngõ thành phố theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. Tổ chức hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn kết nối giữa các đầu mối giao thông với nhau và với khu vực nội đô.
c) Bố trí quỹ đất và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn như: Đề pô, trạm trung chuyển, ga đường sắt đô thị, điểm dừng đỗ, đường dành riêng cho xe buýt và các công trình phụ trợ khác.
d) Bố trí các điểm dừng đỗ xe buýt với cự ly thích hợp; phát triển mạng lưới xe buýt đến các khu đô thị, khu nhà ở ngoại thành, trường đại học, cao đẳng, khu công nghiệp, khu ký túc xá công nhân, sinh viên và các khu vực tập trung đông dân cư khác để khuyến khích giãn dân khu vực nội đô và tạo điều kiện tối đa để dịch vụ xe buýt tiếp cận các trung tâm dân cư, các khu đô thị, các trung tâm thương mại dịch vụ, các khu vui chơi giải trí trên toàn thành phố.
đ) Đảm bảo đồng bộ giữa hạ tầng và tổ chức giao thông để hành khách tiếp cận thuận lợi nhất đến các các điểm dừng, đỗ xe buýt, các ga của hệ thống vận tải hành khách công cộng.
e) Thành lập các trung tâm quản lý, điều hành giao thông công cộng chung cho toàn thành phố và các Trung tâm vận tải hành khách công cộng riêng theo từng loại hình; từng bước triển khai xây dựng hệ thống vé điện tử cho từng loại hình vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, tiến tới kết nối các hệ thống vé điện tử chung trên toàn thành phố.
2. Ưu tiên đổi mới phương tiện, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng:
a) Các phương tiện sử dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng phải đảm bảo hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến và đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
b) Khi đấu thầu mở tuyến xe buýt mới, ưu tiên lựa chọn nhà thầu đề xuất đưa phương tiện mới, phương tiện chất lượng cao (sàn thấp, hộp số tự động, sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường) vào hoạt động dịch vụ vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn.
3. Khuyến khích sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn:
a) Người sử dụng được trợ giá với giá vé phù hợp.
b) Thành phố miễn tiền vé sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn cho các đối tượng: người có công, người khuyết tật, trẻ em dưới 6 tuổi.
c) Đối với người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe buýt nhanh (BRT) được:
c1. Ngân sách thành phố hỗ trợ 50% giá vé tháng đối với các đối tượng: học sinh, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp, người cao tuổi;
c2. Ngân sách thành phố hỗ trợ 30% giá vé tháng cho cán bộ, nhân viên tại các văn phòng công sở, doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp mua vé tháng theo hình thức tập thể.
4. Cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn:
Ngoài các chính sách ưu tiên theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn được:
a) Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% tiền phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn bằng xe buýt, xe buýt nhanh (BRT).
b) Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% tiền thuế nhập khẩu các thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn đối với các thiết bị, phương tiện trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
c) Ngân sách thành phố hỗ trợ 50% tiền lãi vay ngân hàng trong 05 năm đầu để đầu tư xây dựng hạ tầng vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn bằng xe buýt và mua sắm xe buýt cụ thể theo từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.