vanban.org

Điều 1. Nghị quyết này quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: — Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Thái Nguyên Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 29/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nghị quyết này quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại các xã, không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng khu sản xuất tập trung.

c) Quy định về thực hiện đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT), hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:

a) Các trục đường giao thông thôn, xóm (gọi chung là xóm); giao thông nội đồng;

b) Kênh mương nội đồng;

c) Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn;

d) Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất;

e) Công trình thoát nước thải khu dân cư, thu gom xử lý rác thải, nghĩa trang, vệ sinh môi trường nông thôn;

f) Công trình chợ xã;

g) Xây dựng nhà văn hóa xóm; công trình thể thao xóm;

h) Công trình hạ tầng khu sản xuất nông nghiệp tập trung, tiểu thủ công nghiệp.

2.2. Các hộ dân phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác, để thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng, hoặc dành đất thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuất, phù hợp với tiêu chí quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt.

3. Định mức hỗ trợ vốn đầu tư

a) Mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho từng xã, từng công trình áp dụng trong giai đoạn 2012 - 2015, cụ thể:

- Năm 2012: Ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng để các huyện, thành phố, thị xã phân bổ cho các xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.

- Từ năm 2013 - 2015: Ngân sách nhà nước hàng năm hỗ trợ vốn đầu tư tối thiểu 02 tỷ đồng/năm/1xã điểm; tối thiểu 0,6 tỷ đồng/năm/1xã còn lại (Ngoài kinh phí trực tiếp từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới). Trong đó:

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% cho các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Phú Bình;

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% cho các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ;

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% cho huyện Phổ Yên;

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% cho thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên;

b) Số vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thành phố, thị xã; ngân sách xã) không vượt quá 80% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng nếu có). UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trình HĐND cùng cấp phê duyệt tỷ lệ hỗ trợ vốn cho từng loại công trình ở từng xã, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên. Trường hợp đặc biệt thì thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

- Phần vốn còn lại để hoàn thành công trình theo quyết toán được duyệt, UBND cấp xã có trách nhiệm huy động từ nhân dân vùng hưởng lợi, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn và nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng công trình.

4. Nguồn vốn hỗ trợ

a) Ngân sách tỉnh: từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh; ưu tiên vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất hàng năm, nguồn vượt thu năm trước của tỉnh, vốn vay tín dụng để hỗ trợ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã theo định mức hỗ trợ tại điểm a, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này.

b) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã: Từ các nguồn vốn thuộc địa phương quản lý.

5. Hỗ trợ chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất tập trung

Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở, dành đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, khu sản xuất kinh doanh tập trung theo quy hoạch được duyệt, hỗ trợ như sau:

a) Các hộ gia đình có đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, diện tích chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở không lớn hơn hạn mức quy định tại địa phương.

- Tiền sử dụng đất tại vị trí xin chuyển mục đích sử dụng được xử lý như sau:

+ Trường hợp giá đất ở tại vị trí xin chuyển mục đích sử dụng không lớn hơn giá đất ở được tính bồi thường thì không phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Trường hợp giá đất ở tại vị trí xin chuyển mục đích sử dụng lớn hơn giá đất ở được tính bồi thường thì người xin chuyển mục đích sử dụng phải nộp phần chênh lệch lớn hơn vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp diện tích đất nông nghiệp đó lớn hơn hạn mức theo quy định của tỉnh, thì được chuyển mục đích sử dụng theo quy định hạn mức đất ở của tỉnh, phần còn lại thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.

b) Trường hợp không có đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì được áp dụng cơ chế chính sách tái định cư theo quy định hiện hành tại thời điểm thực hiện dự án.

c) Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân hiến tặng đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, khu sản xuất kinh doanh tập trung. Các hộ sau khi hiến tặng đất được khen thưởng hoặc được ghi vào sổ ghi công đóng góp tại chính quyền địa phương và công trình đó.