vanban.org

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2018 Thay thế: 15/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2013/NQ-HĐND · 10/07/2013
Sóc Trăng Ban hành 06/07/2012 Hiệu lực 16/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2012/NQ-HĐND
17/12/201815/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201305/2013/NQ-HĐNDBãi bỏ 16/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND Về điều chỉnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 05/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Những người phụ trách công tác đoàn thể và phụ trách Quân sự ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm).

2. Số lượng, chức danh

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

- Đối với xã loại 2: Được bố trí không quá 20 người, bao gồm các chức danh sau:

+ Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.

+ Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.

+ Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

+ Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ.

+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

+ Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân).

+ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

+ Phó Trưởng Công an (thứ nhất).

+ Phó Trưởng Công an (thứ hai).

+ Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ nhất).

+ Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ hai).

+ Phụ trách kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi.

+ Phụ trách nội vụ - thi đua - tôn giáo - dân tộc.

+ Phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.

+ Phụ trách xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề.

+ Phụ trách quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

+ Phụ trách bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới.       

- Đối với xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 22 người, ngoài 20 chức danh/người như xã loại 2, bố trí thêm 02 chức danh phụ trách xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề và chức danh phụ trách quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm  

- Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng Ban nhân dân ấp, bố trí 03 chức danh như sau:

+ Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng Ban nhân dân.

+ Phó bí thư Chi bộ - Trưởng Ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

+ Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với nơi đã bố trí công an chính quy Phó Trưởng Ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

- Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ không phụ trách Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm bố trí 03 chức danh như sau:

+ Bí thư Chi bộ - Trưởng Ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

+ Trưởng Ban nhân dân.

+ Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với nơi đã bố trí công an chính quy Phó Trưởng Ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

c) Bố trí 04 người phụ trách công tác đoàn thể và 01 người phụ trách Quân sự ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm), gồm các chức danh

- Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam.

- Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phụ trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Phụ trách Quân sự.

3. Hệ số phụ cấp

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng là 1,0 nhân với mức lương tối thiểu chung.

b) 04 chức danh đoàn thể và chức danh Quân sự ấp, khóm được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng như sau:

STT CHỨC DANH Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung
1 Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam 0,40
2 Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 0,40
3 Phụ trách Đoàn Thanh niên CS HCM 0,40
4 Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam 0,40
5 Phụ trách Quân sự 0,50

4. Phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).

5. Hàng tháng trợ cấp thêm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đã tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên với mức hệ số tương ứng với trình độ (không nâng lương thường xuyên) như sau:

+ Người có trình độ đại học hỗ trợ hệ số 1,34;

+ Người có trình độ cao đẳng hỗ trợ hệ số 1,10;

+ Người có trình độ trung cấp hỗ trợ hệ số 0,86.

6. Chế độ trợ cấp nghỉ việc

Áp dụng chế độ nghỉ việc một lần đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và 03 chức danh ở ấp, khóm như sau:

a) Mức hỗ trợ: Mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 01 tháng phụ cấp hiện hưởng; trường hợp có số tháng lẻ dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng trở lên đến dưới 07 tháng, tính bằng ½ năm công tác, từ 07 tháng trở lên tính bằng 01 năm công tác.

b) Điều kiện: Nghỉ việc vì lý do sức khoẻ, lớn tuổi, điều kiện gia đình khó khăn, lý do khác và không bị kỷ luật.

7. Chính sách bảo hiểm xã hội

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b) Đối với Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

8. Thời gian thực hiện các quy định nêu trên: Tính từ ngày 01/01/2012.