vanban.org

Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1027/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013. — Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2013
Hà Nam Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1027/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013.

I.  HỌC PHÍ

1. Đối với thành phố Phủ Lý:

            - Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

            - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

 - Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      120.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:       70.000 đ/ tháng/học sinh.

 - Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:         100.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:       60.000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị:         80.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          55.000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông (THPT):

- Khu vực thành thị :         95.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :       75.000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:            125.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          115.000 đ/ tháng/học sinh.

2. Đối với các huyện :

            - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

            - Khu vực miền núi: Gồm 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).

            - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      110.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực miền núi :      50.000 đ/ tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:      90.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi :     45.000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị :      70.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:        45.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :         40.000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông :

- Khu vực thành thị :      80.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :    60.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :      50.000 đ/ tháng/học sinh.

d)  Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:         125.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:       115.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :       115.000 đ/ tháng/học sinh.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện  theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh  ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4. Thời gian thu:

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/ năm.

II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:

            - Môn chuyên: 60.000 đồng/ môn thi

            - Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/ môn thi

2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/ môn.

3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh

4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.