Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất và trích lục bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận), trích lục bản đồ địa chính phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí trích lục bản đồ địa chính.
Các trường hợp miễn nộp lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số: 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Mức thu
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Hộ gia đình, cá nhân tại các Phường | Tổ chức | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận mới | |||
| a | Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/giấy | 25.000 | 100.000 |
| b | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | Đồng/giấy | 100.000 | 500.000 |
| 2 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận | |||
| a | Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận) cấp đổi chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/giấy | 20.000 | 50.000 |
| b | Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | Đồng/giấy | 50.000 | 50.000 |
| 3 | Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân là Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu như Giấy chứng nhận (bao gồm cả đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). | |||
| 4 | Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. | |||
| 5 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | |||
| a | Đối với các phường của thị xã, thị trấn các huyện | Đồng/thửa | 10.000 | 20.000 |
| b | Các khu vực còn lại | Đồng/thửa | 5.000 | 20.000 |
3. Đơn vị trực tiếp thu
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn: thu các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã: thu hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam.
4. Quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ quan thu lệ phí quy định tại Khoản 3, Điều này được trích 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện thu phí, lệ phí theo chế độ quy định; nộp 50% số tiền phí, lệ phí còn lại vào ngân sách nhà nước.