vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2010 Thay thế: 24/2010/NQ-HĐND · 10/12/2010
Sóc Trăng Ban hành 28/03/2008 Hiệu lực 07/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 11/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung chi, mức chi và định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2008/NQ-HĐND
20/12/201024/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Xây dựng đề cương và soạn dự thảo:

a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản.

2. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch:

a) Đối với báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo.

b) Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo.

3. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:

Các thành viên tham dự: mức chi 50.000 đồng/người/buổi.

4. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:

a) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 20.000 đồng/phiếu;

b) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bảng tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: mức chi tối đa 100.000 đồng/bảng tổng hợp

5. Tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi không được vượt quá mức quy định dưới đây:

a) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: không quá 4.000.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: không quá 3.500.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: không quá 3.000.000 đồng/văn bản.

b) Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: không quá 2.000.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: không quá 1.500.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: không quá 1.000.000 đồng/văn bản.

6. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức phân bổ có thể cao hơn nhưng tối đa không quá các mức quy định sau:

- Cấp tỉnh: không quá 5.000.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: không quá 4.500.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: không quá 4.000.000 đồng/văn bản.