Điều 1. Quy định một số mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức chi
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| 1 | Xây dựng đề cương | 1.000 đ/đề cương | 400 | 200 | 100 |
| 2 | Chi soạn thảo | 1.000 đ/v.bản dự thảo | 1.500 | 800 | 500 |
| 3 | Chi soạn thảo các báo cáo chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra, góp ý | ||||
| 3.1 | Chi soạn thảo các báo cáo chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra | ||||
| - Soạn thảo Báo cáo chỉnh lý | 1.000 đ/báo cáo | 90 | 60 | 40 | |
| - Soạn thảo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp | 1.000 đ/ báo cáo | 180 | 120 | ||
| - Soạn thảo Báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND tỉnh, HĐND cấp huyện | 1.000 đ/ báo cáo | 180 | 120 | ||
| 3.2 | Chi soạn thảo báo cáo góp ý | ||||
| - Góp ý của UBND tỉnh vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình | 1.000 đ/ báo cáo | 90 | |||
| - Góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện | 1.000 đ/ báo cáo | 60 | |||
| - Góp ý kiến của Công chức tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo VBQPPL của HĐND, UBND cấp xã | 1.000 đ/ báo cáo | 40 | |||
| 4 | Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo | 1.000 đ/ người/ buổi | 50 | 40 | |
| 5 | Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi | ||||
| - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến) | 1.000 đ/phiếu | 20 | 15 | 10 | |
| - Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo | 1.000 đ/bản tổng hợp | 100 | 70 | 50 | |
Mức chi, các nội dung chi khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
2. Tổng mức phân bổ kinh phí tối đa để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau:
a) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 6.000.000 đồng/văn bản;
- Dự thảo chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 4.000.000 đồng/văn bản;
- Dự thảo chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản.
c) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã:
- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản;
- Dự thảo chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: Tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản.
Trường hợp 01 dự thảo VBQPPL phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo.