vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung qui định về thu phí phòng chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể: — Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016
Hà Giang Ban hành 12/07/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung qui định về thu phí phòng chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể:

A. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và điểm 2 của mục II về đối tượng, mức thu Phí phòng chống thiên tai tại Qui định ban hành kèm theo Nghị quyết 06 như sau:

1. Đối tượng nộp phí phòng, chống thiên tai: Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ cá thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Mức thu:

a. Đối với các Doanh nghiệp, hợp tác xã:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác nguồn thuỷ điện có công suất từ 10 MW trở lên: 1.000.000 đồng/năm.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, cơ sở khai thác nguồn thuỷ điện có công suất nhỏ nõn 10 MW, kinh doanh khai thác chế biến khoáng sản (quặng các loại), xi măng và các cơ sở SXKD giấy và bột giấy: 500.Q00đ/năm.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh gạch, ngói, clanh ke: 400.000đ/năm.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh cát, đá, sỏi: 300.000đ/năm.

- Doanh nghiệp, họp tác xã sản xuất, kinh doanh chế biến nông, lâm sản: 200.000đ/năm.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh khác: 50.000đ/năm.

b. Đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể:

- Hộ có mức thuế môn bài từ bậc 1 -> 3: Mức thu bằng 50% mức thu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh là tổ chức cùng loại.

- Hộ có mức thuế môn bài từ bậc 4 -> 6: Mức thu bằns 25% mức thu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh là tổ chức cùng loại.

B. Sửa đổi điểm 4 của mục V về phân phối, sử dụng tiền phí thu được đối với Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 06 như sau:

4. Phân phối, sử dụng tiên phí thu được:

4.1. Đơn vị thu là Công ty dịch vụ công cộng và môi trường được trích để lại 10% để trang trải chi phí cho việc thu phí; đơn vị thu là uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% để chi phí cho việc thu phí.

4.2. Phần còn lại sau khi đã trích để lại đơn vị thu sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.