vanban.org

Điều 4. Tổ chức Văn phòng Quốc hội gồm có: — Nghị quyết 02/NQ-UBTVQH9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/10/1992 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 17/10/1992 Hiệu lực 17/10/1992 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/NQ-UBTVQH9 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức Văn phòng Quốc hội gồm có:

A- Các vụ do Thường trực Hội đồng dân tộc hoặc Thường trực các Uỷ ban của Quốc hội chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác khác:

1- Vụ dân tộc.

2- Vụ pháp luật.

3- Vụ kinh tế và ngân sách.

4- Vụ quốc phòng và an ninh.

5- Vụ văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.

6- Vụ các vấn đề xã hội.

7- Vụ khoa học, công nghệ và môi trường.

8- Vụ đối ngoại.

Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ này do Thường trực Hội đồng dân tộc hoặc thường trực các Uỷ ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

B- Các vụ do Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác khác:

1- Vụ hoạt động đại biểu dân cử.

2- Vụ dân nguyện.

Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ này do Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội được phân công chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

C- Các vụ và các đơn vị tương đương cấp vụ do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác:

1- Vụ Tổng hợp.

2- Vụ hành chính.

3- Vụ quản trị - tài vụ.

4- Vụ tổ chức - cán bộ.

5- Vụ công tác phía Nam.

6- Trung tâm thông tin, thư viện và nghiên cứu khoa học.

7- Tạp chí "Người đại biểu nhân dân" và Tờ báo của Quốc hội.

Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ, các đơn vị tương đương cấp vụ do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.