Điều 4. Tổ chức Văn phòng Quốc hội gồm có:
A- Các vụ do Thường trực Hội đồng dân tộc hoặc Thường trực các Uỷ ban của Quốc hội chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác khác:
1- Vụ dân tộc.
2- Vụ pháp luật.
3- Vụ kinh tế và ngân sách.
4- Vụ quốc phòng và an ninh.
5- Vụ văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
6- Vụ các vấn đề xã hội.
7- Vụ khoa học, công nghệ và môi trường.
8- Vụ đối ngoại.
Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ này do Thường trực Hội đồng dân tộc hoặc thường trực các Uỷ ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.
B- Các vụ do Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác khác:
1- Vụ hoạt động đại biểu dân cử.
2- Vụ dân nguyện.
Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ này do Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội được phân công chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.
C- Các vụ và các đơn vị tương đương cấp vụ do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo về các mặt công tác:
1- Vụ Tổng hợp.
2- Vụ hành chính.
3- Vụ quản trị - tài vụ.
4- Vụ tổ chức - cán bộ.
5- Vụ công tác phía Nam.
6- Trung tâm thông tin, thư viện và nghiên cứu khoa học.
7- Tạp chí "Người đại biểu nhân dân" và Tờ báo của Quốc hội.
Tổ chức và nhiệm vụ của các vụ, các đơn vị tương đương cấp vụ do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.