vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tín dụng — Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 26/03/2026 Hiệu lực 26/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tín dụng

1. Nhà đầu tư vay vốn để thực hiện dự án/phương án đầu tư kinh doanh nuôi, trồng các cây trồng, vật nuôi trong danh mục cây trồng, vật nuôi chủ lực kèm theo Nghị quyết này:

a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% lãi suất trong hạn mức vốn vay của tổ chức tín dụng cho Nhà đầu tư vay để triển khai dự án/phương án đầu tư kinh doanh. Lãi suất hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án hoặc phương án đầu tư kinh doanh.

b) Thời gian hỗ trợ:

Tối đa không quá: 03 năm đối với cây dược liệu, cây hàng năm và cây đào làm cảnh; 05 năm đối với dự án chăn nuôi; 12 năm đối với trồng rừng gỗ lớn, cây Hồi, cây Quế, Hoàng đàn Hữu Liên; 08 năm đối với các cây trồng lâu năm khác có trong danh mục.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án có hạn mức vốn vay ngân hàng từ 200 triệu đồng trở lên.

Trường hợp dự án đã được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí mua cây giống theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này, thì hạn mức vốn vay để làm căn cứ tính hỗ trợ lãi suất được xác định sau khi đã trừ phần kinh phí cây giống đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

b) Sử dụng vốn đúng mục đích và dự án/phương án đầu tư kinh doanh đề nghị chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác. Trường hợp sử dụng nguồn vốn vay được hỗ trợ lãi suất tín dụng không đúng mục đích nguồn vốn vay ban đầu thì không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất tín dụng và phải có trách nhiệm hoàn trả khoản hỗ trợ lãi suất cho phần vốn vay sử dụng không đúng mục đích.

c) Việc giải ngân vốn vay phải đảm bảo theo tiến độ giải ngân của hợp đồng tín dụng.