Điều 8. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ một số hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Chi cho kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo (quốc gia, quốc tế):
a) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo để kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị quyết này.
b) Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia trong nước kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo áp dụng theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
c) Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo: Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các chương trình kết nối căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia, thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về số lượng và mức kinh phí thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc.
2. Chi hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, bao gồm:
a) Hỗ trợ tối đa không quá 16 triệu đồng/năm đối với chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung.
b) Hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/tháng đối với chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, trung tâm/không gian đổi mới sáng tạo. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm/doanh nghiệp kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng.
3. Chi tổ chức sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh; tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng, chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia, quốc tế.
a) Chi thuê địa điểm tổ chức sự kiện, chi thông tin tuyên truyền về sự kiện và chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức sự kiện (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan): thực hiện theo các quy định pháp luật về chế độ và mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
b) Hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện: mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
c) Chi tiếp các đoàn và khách mời quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị quyết này.
d) Tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh và cấp cơ sở (các ngành, lĩnh vực; các xã, phường).
d1) Căn cứ theo điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tổ chức và quy chế xét tặng giải thưởng cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh và cấp cơ sở theo quy định tại Nghị định số 263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
d2) Nội dung và mức chi:
- Chi giải thưởng cho Cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo các mức chi như sau: Giải nhất 40 triệu đồng/giải; giải nhì 30 triệu đồng/giải; giải ba 20 triệu đồng/giải; giải khuyến khích 08 triệu đồng/giải; giải tiềm năng: 05 triệu đồng/giải. Cơ cấu giải thưởng được quy định trong thể lệ hoặc quy chế xét tặng giải thưởng do cơ quan tổ chức ban hành và trong phạm vi dự toán kinh phí được duyệt, khả năng huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
- Chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Tổ Thư ký trong thời gian tổ chức cuộc thi cấp tỉnh theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Ban Tổ chức: 300.000 đồng/người/tháng; Tổ Thư ký: 200.000 đồng/người/tháng.
- Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá dự án dự thi: tối đa không quá 1.200.000 đồng/dự án khởi nghiệp.
- Các nội dung và mức chi khác áp dụng quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.
d3) Đối với chi giải thưởng cho Cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp cơ sở áp dụng mức chi tối đa bằng 50% mức chi cho Cuộc thi cấp tỉnh.
4. Chi hoạt động thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Chi tổ chức sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ, giao dịch, kết nối thị trường (thuê địa điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bày, giới thiệu công nghệ, chi phí đi lại, vận chuyển) thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ, mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi tổ chức khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi giới chuyển giao công nghệ: áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị quyết này.
c) Chi điều tra, khảo sát, thu thập và xử lý số liệu: áp dụng theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 37/2022/TT-BTC (đối với điều tra, khảo sát) và Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND (đối với chi công tác phí, hội nghị).