vanban.org

Điều 18. Nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2026
Cà Mau Ban hành 25/02/2026 Hiệu lực 07/03/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau · 02/2026/NQ-HĐND
18/10/202665/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 07/03/2026Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu · 05/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.

2. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí của đơn vị.

3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng thực hiện chế độ công tác phí, chi hội nghị, hội thảo và chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.