vanban.org

Điều 2. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025
Vĩnh Long Ban hành 17/02/2025 Hiệu lực 27/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 02/2025/NQ-HĐND
30/07/202510/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 27/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội từ nguồn ngân sách cấp tỉnh theo đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính (Cơ quan tài chính cấp tỉnh) gồm các trường hợp sau:

a) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên.

b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự toán mua sắm từ 800 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Đối với tổ chức chính trị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, sau khi xin ý kiến của cấp thẩm quyền (Theo quy định quản lý của cấp ủy).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Sau đây gọi là cấp huyện) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp huyện theo đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (Cơ quan tài chính cấp huyện) gồm các trường hợp sau:

a) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên.

b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự toán mua sắm từ 800 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng (Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này).   

5. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 4) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng (Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là cấp xã) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động từ nguồn ngân sách cấp xã.