Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Đối với đất nông nghiệp có 03 vị trí đất, bao gồm:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với các tuyến đường bộ hoặc trong khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư được quy định trên bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với các tuyến đường bộ hiện hữu chưa được quy định trên bảng giá đất.
c) Vị trí 3: Áp dụng đối với các vị trí còn lại.
2. Đối với đất phi nông nghiệp có 03 vị trí, bao gồm:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với trục giao thông chính trong khu vực (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã, khu dân cư mới, khu đô thị mới); khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực dưới 03km.
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt từ 3,5 mét (m) trở lên (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ); khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực từ 3 ki-lô-mét (km) đến 10 ki-lô-mét (km).
c) Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.