vanban.org

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 25/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Tuyên Quang Ban hành 25/07/2025 Hiệu lực 25/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025 · 02/2025/NQ-HĐND
01/01/202625/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã.

b) Thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản.

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã.

d) Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã.

đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

e) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

g) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh.

h) Lệ phí trước bạ nhà, đất.

i) Lệ phí do cấp xã thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).

k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện.

l) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp xã quản lý.

m) Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp xã quản lý.

n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu.

o) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

p) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

q) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật

r) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật cho cấp xã.

s) Thu kết dư ngân sách cấp xã.

t) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang.

u) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

2. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.