vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 20/02/2025 Hiệu lực 20/02/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, ngoài các chính sách, chế độ được hưởng theo quy định của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ (do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp) và các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, ngoài các chính sách, chế độ được hưởng theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế thì khi nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) được hưởng chính sách hỗ trợ thêm như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành: Được hỗ trợ bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng/người.

2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành:

Được hỗ trợ bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức hỗ trợ tối đa không quá 120.000.000 đồng/người.

3. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi cán bộ, công chức cấp xã, viên chức nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc), bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp; các khoản phụ phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

4. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành: Mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) được hỗ trợ bằng 01 (một) tháng phụ cấp hiện hưởng liền kề trước khi nghỉ công tác, bao gồm: Phụ cấp của từng chức danh; phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù chức danh, mức hỗ trợ theo bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên môn trở lên (nếu có); mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/người.

5. Thời gian làm việc được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc)

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:

Thời gian công tác (thời gian làm việc) được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người (nếu thời gian không liên tục thì được cộng dồn) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

b) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này:

Thời gian công tác (thời gian làm việc) được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) là tổng thời gian của quá trình công tác từ khi đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (kể cả thời gian làm việc đảm nhiệm chức danh người người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm nếu có) đến khi nghỉ việc. Nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có khoảng thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn để tính hỗ trợ; không tính thời gian công tác đối với những chức danh trước đây đã được hưởng trợ cấp (hỗ trợ) nghỉ việc (thôi việc).

c) Thời gian công tác quy định tại khoản 5 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.