vanban.org

Điều 3. Nội dung ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí, hỗ trợ một phần kinh phí đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026
Sóc Trăng Ban hành 17/02/2025 Hiệu lực 27/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 · 02/2025/NQ-HĐND
30/06/202632/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 27/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí, hỗ trợ một phần kinh phí đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia

1.  Ngân sách địa phương bảo đảm 100% kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

a)   Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có.

b)  Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các đơn vị thực hiện.

c)   Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện.

d)   Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).

đ) Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

e)   Ðào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống.

g)   Kiểm soát chất lượng giống.

h)  Kiểm tra, giám sát thực hiện dự án, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dự án.

2.  Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

a)  Đối với lĩnh vực trồng trọt

-    Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1.

-   Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.

b)  Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.

c)   Đối với lĩnh vực lâm nghiệp:

-     Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.

-      Hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.

d)  Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.