vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 72/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Phú Thọ Ban hành 21/02/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 72/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2025/NQ-HĐND
01/01/202672/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 03/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo đúng theo quy định hiện hành của Trung ương, phù hợp với đặc điểm, tình hình các chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn đang triển khai thực hiện ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;

b) Đảm bảo tính khả thi, chủ động khi triển khai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa ở các cấp;

c) Trong cùng thời gian, nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ.

2. Phạm vi hỗ trợ Nguồn kinh phí hỗ trợ bao gồm: Kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ sản xuất lúa cho ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 112/2024/NĐ-CP) được phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và hỗ trợ các địa phương (có đất trồng lúa) thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa.

3. Định mức hỗ trợ

a) Đối với nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: Hỗ trợ 100% cho các huyện, thành, thị tương ứng với số thu nộp vào ngân sách nhà nước của khoản kinh phí này phát sinh trên địa bàn cấp huyện.

b) Đối với nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ sản xuất lúa cho ngân sách địa phương tại điểm a, b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đảm bảo không quá 30% nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ sản xuất lúa cho ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động theo quy định cùng thời điểm giao dự toán ngân sách địa phương hằng năm.Phần còn lại để phân bổ cho các huyện, thành, thị được tính toán bình quân theo diện tích đất trồng lúa trên từng địa bàn cấp huyện (số liệu thống kê đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành theo quy định).

c) Đối với nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ sản xuất lúa cho ngân sách địa phương tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: Hỗ trợ 100% cho các huyện, thành, thị có vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao theo diện tích được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ Nguồn kinh phí phân bổ cho các cơ quan, đơn vị theo định mức tại khoản 3 Điều này được sử dụng cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.