vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Cà Mau Ban hành 21/02/2025 Hiệu lực 04/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2025/NQ-HĐND
01/07/202639/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 04/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Tiền chi thù lao cho các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo tháng quy đổi thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 30.000.000 đồng/người/tháng; chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 18.000.000 đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ;

Mức chi cụ thể của các chức danh hoặc nhóm chức danh, áp dụng theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu: Mức chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).

2. Chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Thuê chuyên gia trong nước: Mức chi không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 3, Nghị quyết này;

b) Thuê chuyên gia ngoài nước: Mức chi không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 3, Nghị quyết này.

3. Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định; thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước và theo quy định hiện hành. Việc mua sắm phải phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trong phạm vi dự toán hàng năm.

4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu. Áp dụng mức chi theo Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và chế độ chi tiếp khách. Ngoài ra, mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, như sau:

a) Người chủ trì: Cấp tỉnh 1.500.000 đồng/buổi; cấp cơ sở 900.000 đồng/buổi;

b) Thư ký: Cấp tỉnh 375.000 đồng/buổi; cấp cơ sở 225.000 đồng/buổi;

c) Báo cáo viên: Cấp tỉnh 2.250.000 đồng/báo cáo; cấp cơ sở 1.350.000 đồng/báo cáo;

d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày: Cấp tỉnh 1.125.000 đồng/báo cáo; cấp cơ sở 675.000 đồng/báo cáo;

đ) Thành viên tham gia: Cấp tỉnh 225.000 đồng/thành viên/buổi; cấp cơ sở 135.000 đồng/ thành viên/buổi.

5. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Áp dụng mức chi theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh.

6. Chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở, được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên tham gia đánh giá, mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 3 Điều 4, Nghị quyết này.

7. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 05% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đá không quá 225.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tối đa không quá 135.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

8. Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến phục vụ hoạt động nghiên cứu triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.