Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư).
a) Hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ (năm mươi triệu đồng) cho đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi thực hiện di chuyển vào khu tái định cư tập trung hoặc xen ghép.
b) Hỗ trợ di chuyển cho đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 55/2023/TTBTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ (hai mươi triệu đồng) để xây dựng nhà ở và lương thực khi thực hiện di chuyển vào khu tái định cư tập trung hoặc xen ghép.
2. Hỗ trợ địa bàn nơi bố trí dân cư xen ghép theo chỉ tiêu Ủy ban nhân dân tỉnh giao thuộc đối tượng của Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đối với các nội dung hỗ trợ khác thuộc Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 nhưng không quy định tại Nghị quyết này thì mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân bằng tiền thông qua chủ hộ, cá nhân.
b) Trường hợp chủ hộ gia đình, cá nhân không thể trực tiếp đến nhận hỗ trợ thì được uỷ quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để nhận thay.
c) Hỗ trợ trực tiếp địa bàn nơi bố trí dân cư xen ghép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.